1.1. Trà lá diếp cá - Lá Diếp cá 5g (tươi l0g), Trà xanh 3g (tươi 6g), Liên kiều 3g, Hậu phác 3g. - Dùng 200ml nước sôi già pha hãm tất cả các vị trà dược khoảng 5-10 phút là uống dần được, pha hãm 2-3 lần để tận dụng vị trà dược. - Tác dụng: Thanh nhiệt tả phế. Dùng chữa các chứng cảm mạo, viêm phế quản, viêm phổi mang tính độc bệnh. 1.2. Trà kinh giới - Kinh giới (lá khô) l0g, Trà xanh 3g (tươi 6g). - Dùng 200ml nước sôi già hâm Trà xanh và lá Kinh giới khoảng 5-10 phút là uống dần được, pha hãm nước sôi , hãm uống tới vị nhạt. - Tác dụng: Sơ phong, giải biểu. Dùng phòng chữa ngoại cảm sốt nóng, nhức đầu, ung thũng, cảm cúm. 1.3. Trà kinh giói bạc hà - Kinh giới õg, lá Bạc hà 3g, trà xanh 3g. - ...
DƯỢC LIỆU: BƯỚM BẠC Tên khoa học: Mussaenda pubescens Ait. f., thuộc họ Cà phê - Rubiaceae. Tên khác Bướm bạc, Bươm bướm, Bứa chùa Cây Bướm bạc ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....) Mô tả: Cây nhỏ mọc trườn 1-2m. Cành non có lông mịn. Lá nguyên, mọc đối, màu xanh lục sẫm ở mặt trên, nhạt và đôi khi có lông ở mặt dưới. Lá kèm hình sợi. Cụm hoa xim ngù mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng, có lá đài phát triển thành bản màu trắng. Quả hình cầu, rất nhiều hạt nhỏ màu đen, vò ra có chất dính. Ra hoa kết quả vào mùa hè. Bộ phận dùng: Thân và rễ - Caulis et Radix Mussaendae Pubescentis. Nơi sống và thu hái: Loài của Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, theo tài liệu của Viện Dược liệu, loài này có gặp ở các tỉnh vùng Tây Bắc. Thân cây thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô. Lá thường dùng tươi. Vị thuốc Bướm bạc ( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... ) Tính vị: Bướm bạc có vị hơi ngọt, tính mát. Công d...