Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 4, 2024

Trà dược phòng chữa cảm mạo

1.1.       Trà lá diếp cá -     Lá Diếp cá 5g (tươi l0g), Trà xanh 3g (tươi 6g), Liên kiều 3g, Hậu phác 3g. -    Dùng 200ml nước sôi già pha hãm tất cả các vị trà dược khoảng 5-10 phút là uống dần được, pha hãm 2-3 lần để tận dụng vị trà dược. -    Tác dụng: Thanh nhiệt tả phế. Dùng chữa các chứng cảm mạo, viêm phế quản, viêm phổi mang tính độc bệnh. 1.2.       Trà kinh giới -      Kinh giới (lá khô) l0g, Trà xanh 3g (tươi 6g). -     Dùng 200ml nước sôi già hâm Trà xanh và lá Kinh giới khoảng 5-10 phút là uống dần được, pha hãm nước sôi , hãm uống tới vị nhạt. -      Tác dụng: Sơ phong, giải biểu. Dùng phòng chữa ngoại cảm sốt nóng, nhức đầu, ung thũng, cảm cúm. 1.3.         Trà kinh giói bạc hà -       Kinh giới õg, lá Bạc hà 3g, trà xanh 3g. -    ...

Dược liệu: Bướm bạc

DƯỢC LIỆU: BƯỚM BẠC Tên khoa học: Mussaenda pubescens Ait. f., thuộc họ Cà phê - Rubiaceae.  Tên khác Bướm bạc, Bươm bướm, Bứa chùa   Cây Bướm bạc ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....) Mô tả: Cây nhỏ mọc trườn 1-2m. Cành non có lông mịn. Lá nguyên, mọc đối, màu xanh lục sẫm ở mặt trên, nhạt và đôi khi có lông ở mặt dưới. Lá kèm hình sợi. Cụm hoa xim ngù mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng, có lá đài phát triển thành bản màu trắng. Quả hình cầu, rất nhiều hạt nhỏ màu đen, vò ra có chất dính. Ra hoa kết quả vào mùa hè. Bộ phận dùng: Thân và rễ - Caulis et Radix Mussaendae Pubescentis. Nơi sống và thu hái: Loài của Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, theo tài liệu của Viện Dược liệu, loài này có gặp ở các tỉnh vùng Tây Bắc. Thân cây thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô. Lá thường dùng tươi.   Vị thuốc Bướm bạc ( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... ) Tính vị: Bướm bạc có vị hơi ngọt, tính mát. Công d...

DỊ ỨNG HÔ HẤP

Dị ứng về hô hấp a- Triệu chứng: gặp khi thay đổi thời tiết hoặc trái gió thì thấy hắt hơi sổ mũi hoặc tắc mũi, ngứa mũi, có ho hoặc không ho. Trong người gai ghê rét hơi hâm hấp,hơi thở không bình thường. b- Lý: Phong hàn, phong nhiệt từ ngoài da vào phế. c- Pháp: Khu trừ khi phong hàn, phong nhiệt trái thời điều hoà phế khí, cường tráng chính khí củng cố nguyên khí. d- Phương huyệt: 1- Phong trì 2 Phong môn 3- Đại chuỳ 4- Ngoại quan 5- Hợp cốc 6- Đản trung 7- Khí hải 8- Quan nguyên 9 – Thái uyên 10- Thương nghinh hương 11- Thượng tinh đ- Gia giảm: Miệng lưỡi khô đắng gia Đởm du, Người lớn trẻ em miệng lưỡi tanh hôi gia Lao cung. Hắt hơi sổ mũi luôn giaHàm yếm ,nhiều nước mũi cứu Tín hội 3-5 phút e- Giải thích cách dùng huyệt: Phong trì, Phong môn để khu phong, Đại chuỳ tăng cường đề kháng giải tán ngoại tà, Ngoại quan, Hợp cốc trước để tả để giải độc sau bổ để cố biểu. Đản trung bổ để bổ khí tâm phế, Quan nguyên bổ chính khu tà. Thái uyên để bổ khí phế. Thương tinh trị sổ mũi. Trước ...

BỆNH VIÊM HỌNG

 Viêm họng (咽炎)  Viêm họng là một bệnh thường gặp, quá trình bệnh dai dẳng, chứng trạng ngoan cố, khó điều trị dứt điểm.  Đây là một vấn đề làm nhiều thầy thuốc cảm thấy bất lực, nhất là khi điều trị bằng tây y chưa đưa lại những kết quả như mong muốn. Viêm họng hạt, viêm họng mãn thực sự là một thách thức với thuốc kháng sinh. Khi phát bệnh gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống, nhất là những nghề nghiệp như giáo viên, ca sỹ...  Theo đông y, nếu trong phế có nhiệt thì viêm họng cấp sẽ dễ dàng bị đi bị lại, dùng kháng sinh chỉ khỏi đợt cấp nhưng không thể ngăn được bệnh tái phát. Trong những trường hợp này thuốc đông y thực sự là một cứu cánh hữu hiệu cho người bệnh. Đông y cho rằng, bệnh này liên quan chặt chẽ với hỏa viêm, khí hư, đàm uất, khí trệ, huyết ứ, về biện chứng tạng phủ thường liên quan đến phế, tỳ, can, thận. a- Triệu chứng :  Đột nhiên xưng đau họng 1 bên hoặc 2 bên đến khó thở không nuốt được.Cấp cứu phải dùng 1 và 2 huyệt đầu tiên...

DƯỢC LIỆU: CÂY CỨT LỢN

  DƯỢC LIỆU: CÂY CỨT LỢN Cỏ cứt lợn, bù xích, cỏ hôi, thắng hồng kế, nhờ hất bồ (K`ho). Tên khoa học: Ageratum conyzoides L., thuộc họ Cúc - Asteraceae. Tên tiếng Trung:   胜红蓟 (Thắng Hồng kế)  Cây Cây cứt lợn ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....) Mô tả: Cây cỏ sống hàng năm, cao 30 - 50cm. Thân có lông mềm, màu lục hoặc tím đỏ. Lá mọc đối, mép khía răng tròn, hai mặt đều có lông, 3 gân tỏa từ gốc lá. Hoa tím hay trắng, mọc thành ngù đầu ở ngọn. Quả bế màu đen, có 5 sống dọc. Phân bố : Cây mọc hoang ở khắp nơi trên mọi loại địa hình. Bộ phận dùng : Toàn cây, trừ rễ. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ. Dùng tươi hay phơi khô. Thường dùng tươi. Thành phần hóa học : Tinh dầu 0,7 - 2,0%, màu vàng nhạt, gồm ageratochromen, demethoxy, ageratochromen, cadinen, caryophyllen. Ngoài ra còn có alcaloid, saponin.   Vị thuốc Cây cứt lợn ( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... ) Tính vị: Vị hơi đắng, tính mát ...